CÁCH XỬ LÝ SỐ LIỆU BIỂU ĐỒ MIỀN

  -  

Biểu đồ miền là gì

Biểu đồ miền hay còn gọi là biểu đồ diên. Hiểu đơn giản thì đây là loại biểu đồ thể hiện về mặt cơ cấu, động thái phát triển của đối tượng nào đó. Hình dáng của biểu đồ miền là một hình chữ nhật hoặc hình vuông, trong đó được phân chia thành các miền khác nhau.

Bạn đang xem: Cách xử lý số liệu biểu đồ miền

Dấu hiệu nhận biết để sử dụng biểu đồ miền


Bạn sẽ thường hay nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên 2 loại này sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định.

Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơ cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật (hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau

Khi nào chọn biểu đồ miền

- Chọn vẽ biểu đồ miền khi cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ, sự thay đổi của cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu. Ví dụ như là cơ cấu ngành nghề, cơ cấu dân số…

-Cần thể hiện động thái phát triển của hiện tượng, sự vật nào đó.

-Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền). Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm mà thể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền.

Dấu hiệu:Nhiều năm, ít thành phần

Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền

Bước 1: Vẽ khung biểu đồ

- Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình chữ nhật. Trong đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên nhau. Mỗi miền thể hiện một đối tượng địa lí cụ thể.

- Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được năm trên 2 cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ.

- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồ thường thể hiện thời gian (năm).

- Biểu đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng hai trục – một trục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối (dạng này ít, thông thường chỉ sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị tương đối).

Bước 2: Vẽ ranh giới của miền. Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.

Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ. Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.

*

Một số dạng biểu đồ miền thường gặp

+ Biểu đồ miền chồng nối tiếp

+Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ

Lưu ý :Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng miền theo thứ tự từ dưới lên trên .Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuật của biểu đồ .Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ . Thời điểm năm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ . Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệu theo tỉ lệ %).

Cách nhận xét biểu đồ miền hay nhất

- Nhận xét chung toàn bộ bảng số liệu: Nhìn nhận, đánh giá xu hướng chung của số liệu.

Xem thêm: Cách Gõ Tiếng Việt Trong Audition Bằng Unikey, Hướng Dẫn: Gõ Tiếng Việt Trong Audition

- Nhận xét hàng ngang trước: Theo thời gian yếu tố a tăng hay giảm, tăng giảm như thế nào, tăng giảm bao nhiêu? Sau đó đến yếu tố b tăng hay giảm … yếu tố c (mức chênh lệch giữa các yếu tố)

- Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạng hay không?

- Tổng kết và giải thích.

Một số lỗi cần tránh khi vẽ biểu đồ miền

- Mắc lỗi với các ý chính trên biểu đồ như là :

+ thiếu số liệu trên hình vuông

+ chia sai khoảng cách nằm ở trục hoành hoặc sai tỉ lệ ở trục tung

+ vẽ biểu đồ miền nhưng chưa tạo được hình chữ nhật đặt trưng và thiếu đơn vị

+ không viết chú giải, không lấp đầy hình chữ nhật

- Các lỗi mắc phải ở yếu tố phụ ngoài biểu đồ như là thiếu tên, bảng chú giải.

Ví dụ bài tập về nhận xét biểu đồ miền

I. Xác định mục đích yêu cầu của bảng số liệu

* Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

TỈ LỆ XUẤT KHẨU SO VỚI NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA THỜI KÌ 1965 - 1998

(Đơn vị: %)

Năm

Tỉ lệ xuất khẩu

Năm

Tỉ lệ xuất khẩu

1965197019751980198540111223421987199019921995199839871017182

1. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện rõ nhất tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu trong hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1965 - 1998.

2. Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tình hình xuất nhập khẩu trong thời kì nói trên.

II. Vẽ biểu đồ và nhận xét

1. Vẽ biểu đồ:

*

2. Nhận xét:

-Nhìn chung cả thời kì 1965 - 1998, tỉ lệ xuất khẩu nhỏ hơn so với nhập khẩu. Điều này cho thấy kinh tế nước ta chủ yếu là kinh tế nông nghiệp, kĩ thuật lạc hậu.

- Tuy nhiên, mức độ nhập siêu phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế - xã hội của từng giai đoạn.

+ Giai đoạn 1965-1970: Xuất khẩu giảm từ 40% xuống còn 11%. Giai đoạn này nhập siêu quá lớn, chủ yếu là do cuộc chiến tranh phá hoại làm cho nền kinh tế bị tổn thất nặng nề.

+ Giai đoạn 1970-1985: Nhập siêu giảm dần. Năm 1985 xuất khẩu đạt 42%. Nguyên nhân là do có những đổi mới về chính sách vĩ mô trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

+ Giai đoạn 1985-1987: Nhập siêu lại tăng lên. lý do chủ yếu là do cuộc khủng hoảng ở Liên Xô (cũ) và các nước XHCN Đông Âu. Thị trường khu vực I khó khăn nên ảnh hưởng đến việc xuất khẩu của nước ta.

+ Giai đoạn 1987-1992: Tỉ lệ xuất khẩu tăng vọt. Năm 1992 cán cân xuất nhập khẩu đã trở nên cân đối. Nguyên nhân là do mở rộng thị trường và đổi mới về cơ chế quản lí xuất nhập khẩu. Một số mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn như dầu thô, gạo, cà phê, thủy sản, hàng may mặc...đã đứng vững trên thị trường.

Xem thêm: Cách Làm Nước Cốt Chanh Dây, Làm Siro Chanh Leo Để Dành Cho Cả Năm

+ Giai đoạn 1992-1998: Nhập siêu tăng lên, song về bản chất hoàn toàn khác với các giai đoạn trước đó.